Cách Dùng MODAL VERBS Trong Tiếng Anh (Có Bài Tập)

Động từ tình thái hay còn gọi là động từ khiếm khuyết là loại động từ đặc biệt, có chức năng làm rõ các tính chất của hành động diễn tả bởi động từ chính trong câu.

Các động từ tình thái: will, would, can, could, may, might, shall, should, must, ought to.

Động từ khiếm khuyết (Model verbs) là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính.

Hình thức: model verb + bare infinitive

Ex:
I can swim very well.
May I go out?
We shouldn’t bring him to that party.

Đặc điểm chung các Modal Verbs

  • Luôn cộng với động từ nguyên mẫu không to. (ex: They can speak to English and French).
  • Chia giống nhau với tất cả các ngôi.

Ex: He should be home at 7.00 p.m
You should go to bed before 10.00 p.m

  • Chỉ có nhiều nhất là 2 dạng: dạng hiện tại (can, will…) và dạng quá khứ (could, would…)

Cùng tìm hiểu sâu hơn về các động từ khiếm khuyết trong Tiếng Anh.

A/ Can, Could
1/ Can và could có nghĩa là "có thể", diễn tả một khả năng.

Ex:

  • we stay with my brother when we are in paris
  • she could ride a bicycle when she was five years old
2/ Diễn tả sự xin phép; COULD lễ phép và trịnh trọng hơn CAN. Nhưng không dùng COULD để diễn tả sự cho phép

Ex: Can i go out?
Could i use your computer? – Yes, of course you can

3/ Diễn tả lời đề nghị, gợi ý hay lời yêu cầu.

Ex: can you give me a hand?
could you open the door, please?

* Phân biệt can & Be able to

“Can” thể hiện khả năng, bản năng:

Ex: I can’t swim.

“be able to” mang nghĩa xoay xở, thành công trong việc gì đó:

Ex: I finished my work early so i was able to go out with her

B/ May, Might

I. Phân biệt May & Can

  • May/ Might cũng mang nghĩa là “có thể”
  • “Can” thể hiện khả năng nhưng “may” mang tính chất tình huống, thể hiện sẽ làm hay không làm.

Ex: I can swim but I may not swim today.

II. Cách Dùng.

1. May/ Might dùng để diễn đạt sự xin phép. "May" được dùng để chỉ sự cho phép.

Ex:

  • May/ Might I put the TV on? – Yes, you may.
  • She asked if she might go to the party
2. May/ Might dùng diễn tả khả năng có thể xảy ra (Might ít chắc chắn, ít khẳng định hơn May).

Ex:

  • There may be other problems that we don’t know about.
  • It might be true.
3. May được dùng để diễn tả lời cầu chúc trang trọng (Không dùng might).

Ex:

  • May you have a good trip!
  • May your dreams come true!
4. May/ Might dùng trong mệnh đề theo sau các động từ "hope" (hy vọng) và "trust" (tin tưởng).

Ex: I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.

5. May/ Might dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ.

Ex:

Although he tried hard, he couldn’t pass the exam.

= try as he may/ might, he could not pass the examination.

C/ Will, Would

I. Will:

  • “Will” là một trợ động từ giúp hình thành thì tương lai.
  • “Will” được dùng như một động từ khuyết thiếu diễn tả một sự mong muốn, một lời hứa hay một sự quả quyết.

EX:

  • All right, i will pay you at the rate you ask.
  • I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present.

II. Would:

  • Dùng trong câu chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp:
  • Ex: He said he would send it to me, but he didn’t.
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2:

Ex: If she were here, she would help us.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3:

Ex: He would have been very happy if he had know about it.

  • “Would” là động từ khuyết thiếu dùng để diễn tả:

+ Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự:

Ex:

Would you like to have a cup of coffe?

Would you please show me the way to Ha Dong market?

+ Thói quen trong quá khứ:

Ex: When we were children, we would go skiing every winter.

D/ Must, Have to

  • “Must” và “Have to” đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc.
  • Tuy nhiên “must” mang ý nghĩa sự bắt buộc đến người nói còn “have to” mang ý nghĩa sự bắt buộc đến từ hoàn cảnh bên ngoài

Ex:

  • All candidates must answer 10 questions.
  • The soup has to be stirred continuously to prevent burning

Trong câu phủ định, sự khác biệt khá rõ ràng:

  • Don’t have to (=don’t need to): Không phải.
  • Mustn’t: không được phép

Ex:

  • I mustn’t do my homework
    (Tôi không được phép làm bài về nhà)
  • I don’t have to do my homework
    (Tôi không phải làm bài về nhà)

E/ Should, Ought to, had better

Should/ ought to: Có nghĩa là "nên" dùng để diễn đạt lời khuyên hay sự mong đợi.

Ex: You should/ ought to have a vacation soon.

"Had better" có nghĩa tương tự như "should"; nhưng chỉ được dùng cho tình huống cụ thể, và có nghĩa mạnh hơn "should" và "ought to"

Ex:

It’s cold today. You had better wear a coat when you go out.

I think that drives should wear seat belts. (Không dùng: had better wear seat belts)

Ngoài ra, "should" có thể thay cho "if" trong câu điều kiện loại 1 (dạng đảo ngữ)

Ex:

  • If he comes, i will call the police.
    ==> Should he come, i will call the police

Lưu ý: Ought to/ ought not to + do sth: có thể thay thế cho should/ shouldn’t trong hầu hết tất cả các trường hợp, ngoại trừ trường hợp thay thế cho if trong câu điều kiện loại 1.

  • “Ought to” cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (Strong probability):
    Ex: If alice left home at 9:00, she ought to be here now
  • “Had better” còn được dùng để diễn tả lời cảnh báo
    Ex: You had better work harder, or you will be sacked

F/ Would rather

1/ Cấu trúc:
S+would rather + (not) V.inf (+than)…..
S+would rather (that)+S+V.ed/had P2

Ex:

  • I Would rather stay at home (than go to the movie)
  • I would rather you went home now.

G/ Dare – need – used to

Các động từ bán khuyết thiếu: Dare – need – used to

Dare-need-used to: Vừa có thể dùng như một đồng từ khuyết thiếu, vừa có thể dùng như một động từ thường

Ex:

  • I needn’t/ don’t need to do my homework
  • Dare he/ does he dare to speak to her?
    = I used not to/ didn’t use to go this way.

Trường hợp đặc biệt với động từ “need”:
Ex: My car needs repairing
==> My car needs to be repaired.

Tránh nhầm lẫn "used to V.inf"&"be/ get used to + noun/ Ving"
  • Used to + Vinf: Thói quen trong quá khứ.
    Ex: I used to go shopping in the moring.
  • Be/ get used to + Noun/ Ving: bắt đầu quen với cái gì
    Ex: I was used to the cold weather in Ha Noi

Cấu trúc câu dự đoán

Dự đoán ở hiện tại: 
Can/ may/ will/ must/ should/ need/ ought to….+ Vinf.

Ex: You have worked hard all day; you must be tired

Dự đoán ở quá khứ

Dự đoán ở quá khứ: 
  • Must have P2: Dự đoán một việc chắc chắn (100%) đã xảy ra trong quá khứ.
    Ex: He got a high score. He must have worked hard
  • Can’t/ couldn’t have PII: Dự đoán chắc chắn 100% không thể xảy ra trong quá khứ.
    Ex: She can’t have been at the party yesterday. She was teaching then.
  • May/ Might have P2: Dự đoán có khả năng diễn ra trong quá khứ (70-80%), chưa chắc chắn đã xảy ra.
    Ex: He lost his key, He might have come into the house through the window
  • Should have PII: đã nên làm gì trong quá khứ.
    Ex: You should have informed me of your arrival

XEM TÀI LIỆU ONLINE:

1 thought on “Cách Dùng MODAL VERBS Trong Tiếng Anh (Có Bài Tập)”

Leave a Comment