Cách dùng A, AN, THE trong Tiếng Anh (Chi Tiết + Dễ Hiểu)

Việc sử dụng A, AN, THE trong Tiếng Anh được xem là một trong những lỗi cơ bản bị sử dụng sai nhiều nhất.

Ngày hôm nay, ihoctienganh.net xin hướng dẫn các bạn cách sử dụng A, AN, THE trong Tiếng Anh cho hợp lý.

A, AN, THE – Đây là các mạo từ trong Tiếng Anh. Ngày hôm nay, ihoctienganh.net sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng đúng A, AN, THE chi tiết và hợp lý nhất.

Mạo từ không xác định (A/ AN)

Chúng ta sử dụng “a” khi từ tiếp theo bắt đầu bằng một phụ âm hoặc bằng một nguyên âm. Nhưng nguyên âm này được phát âm như một phụ âm. Hãy nhớ rằng chúng ta sử dụng mạo từ không xác định “a”/”an” với những danh từ số ít.

Ví dụ:

A girl: Một cô gái.

A University: Một trường đại học.

A big egg: Một quả trứng lớn.

An apple: Một quả táo

An Apple

Chúng ta sử dụng “an” khi từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc bằng âm “h” câm.

Ví dụ:

An Egg: Một quả trứng.

An hour: Một giờ đồng hồ.

An ugly pig: một con lợn xấu xí.

Cách dùng thứ 1:

Mạo từ không xác định được dùng để chỉ vật được nhắc đến lần đầu tiên.

Ví dụ:
I buy a book: Tôi mua một quyển sách
I need an egg and a spoon: Tôi cần một quả trứng và một cái thìa.

Cách dùng thứ II

Mạo từ không xác định được dùng với tên của các nghề nghiệp.
Ví dụ:
My mother is a nurse: Mẹ tôi là y tá.
I want to become an engineer: Tôi muốn trở thành một kỹ sư.

Cách dùng thứ III:

Chúng ta sử dụng mạo từ không xác định sau những từ “What” và “Such”
Ví dụ:
What a lovely elephant! Con voi này đang yêu quá.
She is such a beautiful girl : Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.

Note: Chúng ta không được dùng mạo từ không xác định với những danh từ không đếm được.

Mạo từ xác định (THE)

Các danh từ theo sau mạo từ xác định, khi cả người nghe lẫn người nói đều đã biết về vật được đề cập tới.

Ví dụ:
Dad, can i use the computer? Bố, con dùng máy tính được không?

Cách dùng thứ I:

Mạo từ xác định được dùng để chỉ sự vật đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ:
I buy a book online. Then, i give the book to my friend.

Cách dùng thứ II:

Mạo từ xác định được sử dụng trước danh từ được xác định bởi một mệnh đề hoặc một cụm từ.

Ví dụ:
The girl who lives next door is beautiful.
I live in the big house with a black gate.

Cách dùng thứ III:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng để chỉ người hoặc vật độc nhất.

Ví dụ:
The earth goes around the sun: Trái đất quay xung quanh mặt trời.
The president is making a speech Ngài tổng thống đang đọc diễn văn

Cách dùng thứ IV:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng trước cấp so sánh nhất và số thứ tự.

Ví dụ:
She is the most intelligent student: Cô ấy là học sinh thông minh nhất.
This is the second time that i’ve eaten durian: Đây là lần thứ hai tôi ăn sầu riêng.

Cách dùng thứ V:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với tính từ để chỉ một nhóm người.

Ví dụ:
The poor need help: Những người nghèo cần giúp đỡ
The young are talented: Những người trẻ rất tài năng.

Cách dùng thứ VI:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với thập kỷ.

Ví dụ:
This machine was invented in the 1990s: Chiếc máy này được phát minh vào thập kỷ 90

Cách dùng thứ VII:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với tên các vùng địa lý (Dãy núi, quần đảo, đại dương, biển, kênh đào.

Ví dụ:

The pacific is the largest ocean in the world.
We are traveling in the mediterranean: Chúng tôi đang du lịch trên biển địa trung hải.
The red river flows through Ha Noi.
I’m looking for the paracel Islands on the map: tôi đang tìm kiếm quần đảo Hoàng Sa trên bản đồ

Cách dùng thứ VIII:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với tên của các quốc gia có từ “republic” (cộng hòa), “kingdom” (vương quốc) hoặc “states” bang và tên quốc gia có dạng số nhiều.

Ví dụ:

hoặc “states” bang và tên quốc gia có dạng số nhiều.

The republic of south africa: Cộng hòa Nam Phi
The phillippines
The united states of america: Hợp chủng quốc hoa kỳ.
The united kingdom: Vương quốc anh.

Cách dùng thứ IX:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với tên của các tờ báo.

Ví dụ:
The new york times: Tờ báo new york times.
The washington post: Tờ báo washington post.

Cách dùng thứ X:

Mạo từ xác dịnh được sử dụng với quốc tịch, để chỉ dân tộc của một quốc gia.

Ví dụ:
The british love tea: Người anh thích uống trà.

  • NOTE 1: Không được dùng mạo từ xác định trước tên của các quốc gia và tên ngôn ngữ.

Ví dụ:
Vietnam exports a lot of rice: Vietnam xuất khẩu rất nhiều gạo.
I love ENGLISH: Tôi yêu Tiếng Anh

  • NOTE 2: Không dùng mạo từ xác định với tên của các bữa ăn.

Ví dụ: Have you had lunch yet? Bạn đã ăn trưa chưa

  • NOTE 3: Không dùng mạo từ xác định (THE) với tên của lục địa, ngọn núi, hồ, đảo và con đường.

Ví dụ:
My house is near West lake: Nhà tôi gần hồ Tây.
Phu Quoc island is a famous tourist attaction of Vietnam
I Live on Tran Phu Street: Tôi sống ở đường Trần Phú

Bài tập tổng hợp về mạo từ “a/an/the”

Exercise 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1. We are looking for _______ place to spend ________ night.

            A. the/the                   B. a/the           C. a/a              D. the/a

2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.

            A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

3. We are looking for people with ________experience.

            A. the                          B. a                 C. an               D. x

4. Would you pass me ________ salt, please?

            A. a                             B. the              C. an               D. x

5. Can you show me ________way to ________station?

            A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

6. She has read ________interesting book.

            A. a                             B. an               C. the              D. x


7. You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.

            A. an/the                    B. x/the          C. a/a              D. an/the

8. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.

            A. An/the                   B. the/an        C. an/an          D. the/the

9. ________ youngest boy has just started going to ________ school.

            A. a/x                          B. x/the          C. an/x            D. the/x

10. Do you go to ________ prison to visit him?

            A. the                          B. a                 C. x                 D. an

11. ________eldest boy is at ________ college.

A. a/the                      B. the/x          C. x/ a             D. an/x

12. Are you going away next week? No, ________ week after next.

            A. an                           B. a                 C. the              D. x

13. Would you like to hear ________ story about ________ English scientist?

            A. an/the                    B. the/the       C. a/the           D. a/ an

14. There’ll always be a conflict between ________ old and ________ young.

            A. the/the                   B. an/a            C. an/the        D. the/a

15. There was ________ collision at ________ corner.

            A. the/a                      B. an/the        C. a/the           D. the/the

16. My mother thinks that this is ________ expensive shop.

            A. the                          B. an               C. a                 D. x

17. Like many women, she loves ________ parties and ________gifts.

            A. the/ a                     B. a/the           C. a/a              D. x/x

18. She works seven days ________ week.

A. a                             B. the              C. an               D. x

19. My mother goes to work in ________ morning.

            A. a                             B. x                 C. the              D. an

20. I am on night duty. When you go to ________ bed, I go to ________ work.

            A. a/x                          B. a/the           C. the/x          D. x/x

Exercise 2: Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc và điền mạo từ thích hợp “a/an/ the hoặc x (không cần mạo từ)” vào chỗ trống:


1. There was ________knock on ________door. I opened it and found ________small dark man in ________blue overcoat and _______woolen cap.

2. He said he was ________employee of ________gas company and had come to read ________meter.

3. But I had ________suspicion that he wasn’t speaking ________truth because ________meter readers usually wear ________peaked caps.

4. However, I took him to ________ meter, which is in ________dark corner under ________ stairs.

5. I asked if he had ________ torch; he said he disliked torches and always read ________ meters by ________light of ________match.

6. I remarked that if there was ________leak in ________ gas pipe there might be ________ explosion while he was reading ________meter.

7.  He said, “As ________matter of ________fact, there was ________explosion in ________last house I visited; and Mr. Smith, ________owner of ________house, was burnt in ________face.”

8.  “Mr. Smith was holding ________lighted match at ________time of ________explosion.”

9.  To prevent ________possible repetition of this accident, I lent him ________torch.

10.  He switched on ________torch, read ________meter and wrote ________ reading down on ________back of ________envelope.

11.  I said in ________surprise that ________meter readers usually put ________readings down in ________book.



12.  He said that he had had ________book but that it had been burnt in ________fire in________ Mr. Smith’s house.

13. By this time I had come to ________conclusion that he wasn’t ________genuine meter reader; and ________moment he left ________house I rang ________police.

Exercise 3: Điền mạo từ thích hợp “a/an/the hoặc x (không cần mạo từ)”” vào chỗ trống.


14. Are John and Mary ________cousins? ~

No, they aren’t ________cousins; they are ________brother and ________sister.

15. ________fog was so thick that we couldn’t see ________ side of ________road. We followed ________car in front of us and hoped that we were going ________right way.

16. I can’t remember ________exact date of ________storm, but I know it was on ________Sunday because everybody was at ________church. On ________Monday ________post didn’t come because ________roads were blocked by ________fallen

trees.

17. Peter thinks that this is quite ________ cheap restaurant.

18.       A: There’s ________murder here. ~

B: Where’s ________body?~

A: There isn’t ________body. ~

B: Then how do you know there’s been ________murder?

19. Number ________hundred and two, – ________house next door to us, is for sale.

It’s quite ________nice house with ________big rooms ________back windows look out on ________park.



20. I don’t know what ________price ________owners are asking. But Dry and Rot are ________agents. You could give them ________ring and make them ________offer.

21. ________postman’s little boy says that he’d rather be ________dentist than ________doctor, because ________dentists don’t get called out at ________night.

22.  Just as ________air hostess (there was only one on the plane) was handing me ________cup of ________coffee ________plane gave ________lurch and ________ coffee went all over ________person on ________other side of ________gangway.

23. There was ________collision between ________car and ________cyclist at ________ crossroads near ________my house early in ________morning.  

24. Professor Jones, ________man who discovered ________new drug that everyone is talking about, refused to give ________press conference.

25 Peter Piper, ________student in ________ professor’s college, asked him why he refused to talk to ________press.


ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ MẠO TỪ “A/AN/THE”

Exercise 1:

1. B     2. A     3. D     4. B     5. A     6. B     7. B     8. C     9. D     10. A  

11. B   12. C   13. D   14. A   15. C   16. B   17. D   18. A   19. C   20. D

Exercise 2:

1. a – the –  a – a – a


2. an – the – the                     

 3. a – the – x – x                   

4. the – the – the

5. a – x – the –  a                    

6. a – a – an – the       

7. a – x – an – the – the – the – the

8. a – the – the                       

9. a – a                                   

10. the – the – the – the – an

11. x – x – the – a      

12. a – the – x                       

13. the – a – the – the – the

Exercise 3:


14. x – x – x – x                     

15. The – the – the – the – the                      

16. the – the – x – the –  x –  the – x – x

17. a                           

18. a – the – a –  a                              

19. a –  the –  a – x – the –  the

20. x – the –  the –  a – an     

21. The – a – a – x – x                       

22.  the – a – x – the – a – the – the – the – the

23.  a – a – a – the – x – the.

24.  the – the – a

25.  a – the – the

Exercise 4: : Choose the correct article: a, an, the or x (no article)

  1. Are you coming to __ party next Saturday?
  2. I bought __  new TV set yesterday.
  3. I think __ man over there is very ill. He can’t stand on his feet.
  4. I watched __ video you had sent me.
  5. She was wearing __ ugly dress when she met him.
  6. I am crazy about reading __ history books.
  7. She is __ nice girl.
  8. Do you want to go to __ restaurant where we first met?
  9. He is __ engineer.
  10. He thinks that __ love is what will save us all.

Đáp án:

  1. the
  2. a
  3. the
  4. the
  5. an
  6. x
  7. a
  8. the
  9. an
  10. x

Leave a Comment